Một bộ phân loại Naive Bayes nhị phân dựa trên m đặc trưng độc lập có điều kiện (theo giả định Naive Bayes) cho trước lớp. Biết xác suất tiên nghiệm P(lớp=1)=π (do đó P(lớp=0)=1−π), và với mỗi đặc trưng j=1,…,m, biết aj=P(xj=1∣lớp=0) và bj=P(xj=1∣lớp=1).
Cho một vector quan sát x=(x1,…,xm)∈{0,1}m, do giả định độc lập có điều kiện:
P(x∣lớp=c)=∏j=1mP(xj∣lớp=c).
Áp dụng công thức Bayes để tính xác suất hậu nghiệm P(lớp=1∣x), chuẩn hoá theo ∑cP(lớp=c)P(x∣lớp=c) (nếu tổng này bằng 0, quy ước xác suất hậu nghiệm bằng 0). Nhãn dự đoán là 1 nếu xác suất hậu nghiệm ≥0.5, ngược lại là 0.
Ví dụ: π=0.4, m=1, a1=b1=0.5, x=(1): vì đặc trưng không mang thông tin phân biệt lớp (a1=b1), xác suất hậu nghiệm bằng đúng tiên nghiệm 0.4, nhãn dự đoán là 0.
Dòng đầu chứa số thực π (0≤π≤1) và số nguyên m (0≤m≤1000). m dòng tiếp theo, dòng thứ j chứa hai số thực aj,bj∈[0,1]. Dòng cuối chứa m số nguyên x1,…,xm∈{0,1} (nếu m=0, dòng này rỗng).
In ra hai dòng: dòng 1 là xác suất hậu nghiệm P(lớp=1∣x) làm tròn đến 6 chữ số thập phân; dòng 2 là nhãn dự đoán (0 hoặc 1).
Ví dụ:
Đầu vào:
0.4 1
0.5 0.5
1
Đầu ra:
0.400000
0
Đầu vào:
0.5 0
Đầu ra:
0.500000
1
Đang tải editor...