Các lượt nộp
    Danh sách bài
    Trang chủ
    Báo lỗi

    solution

    Đề bài: [Xác suất - Thống kê] Mốt trong bảng tần số (đa mốt)

    Một bảng tần số gồm kkk giá trị phân biệt v1,…,vkv_1, \ldots, v_kv1​,…,vk​ (không nhất thiết theo thứ tự) cùng với tần số tương ứng f1,…,fkf_1, \ldots, f_kf1​,…,fk​. Mốt (mode) là (các) giá trị có tần số lớn nhất. Một mẫu số liệu có thể có nhiều hơn một mốt (đa mốt).

    Hãy tìm tất cả các mốt của bảng tần số, liệt kê theo thứ tự tăng dần.

    Ví dụ: Giá trị: 1,2,3,41, 2, 3, 41,2,3,4; tần số tương ứng: 5,5,3,25, 5, 3, 25,5,3,2. Tần số lớn nhất là 5, đạt tại giá trị 1 và 2. Vậy các mốt là 111 và 222.

    • Định dạng đầu vào:

      Dòng 1: số nguyên kkk (1≤k≤1051 \le k \le 10^51≤k≤105). Dòng 2: kkk số nguyên phân biệt v1,…,vkv_1, \ldots, v_kv1​,…,vk​ (−106≤vi≤106-10^6 \le v_i \le 10^6−106≤vi​≤106). Dòng 3: kkk số nguyên dương f1,…,fkf_1, \ldots, f_kf1​,…,fk​ là tần số tương ứng với từng viv_ivi​ theo đúng thứ tự (1≤fi≤1061 \le f_i \le 10^61≤fi​≤106).

    • Định dạng đầu ra:

      In ra trên một dòng duy nhất tất cả các giá trị là mốt, theo thứ tự tăng dần, cách nhau bởi đúng một dấu cách. Nếu chỉ có một mốt, in ra một số duy nhất.

      Ví dụ với input trên, output là:

      1 2
      

    Ví dụ:

    Đầu vào:

    1
    7
    100
    

    Đầu ra:

    7
    

    Đầu vào:

    4
    1 2 3 4
    5 5 3 2
    

    Đầu ra:

    1 2
    

    Đang tải editor...