Cho n cặp quan sát trước/sau (xi,yi), i=1,…,n. Xét hiệu di=yi−xi. Loại bỏ các cặp có di=0; gọi m là số cặp còn lại (hiệu lực).
Xếp hạng tăng dần các giá trị ∣di∣ trong m cặp hiệu lực (dùng trung bình hạng khi trùng nhau như các bài trước). Tính: W+=∑i:di>0hang(∣di∣),W−=∑i:di<0hang(∣di∣),W=min(W+,W−)
Kỳ vọng và phương sai (hiệu chỉnh trùng): μW=4m(m+1),σW2=24m(m+1)(2m+1)−48∑g(tg3−tg) với tổng chạy qua các nhóm trùng g của ∣di∣ trong m giá trị hiệu lực.
Thống kê chuẩn hoá (hiệu chỉnh liên tục 0.5), định nghĩa như bài Mann-Whitney (dựa trên dấu của W−μW), và p=2(1−Φ(∣z∣)).
Quy ước biên: nếu m=0 (mọi di=0), in khong xac dinh cho dòng z,p (không có dòng p riêng, gộp một dòng) và kết luận Khong bac bo H0.
Kết luận: Bac bo H0 nếu p<α, ngược lại Khong bac bo H0.
Ví dụ: n=4, x=(1,2,3,4), y=(2,3,4,5): mọi di=1>0 nên W+=1+2+3+4=10 (hạng của 4 giá trị ∣di∣ bằng nhau, trung bình hạng =2.5 mỗi cái, tổng =10), W−=0.
Nếu m=0 (không có cặp hiệu lực):
0 0khong xac dinhKhong bac bo H0Ngược lại (m>0):
Bac bo H0 hoặc Khong bac bo H0.Ví dụ:
Đầu vào:
6 0.05
10 12 14 16 18 20
12 15 13 20 19 25
Đầu ra:
19.5 1.5
-1.7870
0.073937
Khong bac bo H0
Đầu vào:
1 0.05
5
5
Đầu ra:
0 0
khong xac dinh
Khong bac bo H0
Đang tải editor...