Các lượt nộp
    Danh sách bài
    Trang chủ
    Báo lỗi

    solution

    Đề bài: [Xác suất - Thống kê] Hệ số phóng đại phương sai (VIF) và đa cộng tuyến

    Hệ số phóng đại phương sai (Variance Inflation Factor) của biến độc lập thứ jjj trong mô hình hồi quy bội được tính từ hệ số xác định Rj2R_j^2Rj2​ khi hồi quy biến xjx_jxj​ theo tất cả các biến độc lập còn lại:

    VIFj=11−Rj2VIF_j = \frac{1}{1 - R_j^2}VIFj​=1−Rj2​1​

    Quy ước phân loại mức độ đa cộng tuyến dựa trên VIFjVIF_jVIFj​:

    • VIFj<5VIF_j < 5VIFj​<5: mức thấp (LOW)
    • 5≤VIFj<105 \le VIF_j < 105≤VIFj​<10: mức trung bình (MODERATE)
    • VIFj≥10VIF_j \ge 10VIFj​≥10: mức nghiêm trọng (SEVERE)

    Nếu Rj2=1R_j^2 = 1Rj2​=1 (đa cộng tuyến hoàn hảo), VIFjVIF_jVIFj​ tiến ra vô hạn: in INF thay cho giá trị số và xếp loại SEVERE.

    Cho kkk (số biến) và dãy R12,…,Rk2R_1^2,\dots,R_k^2R12​,…,Rk2​ (0≤Rj2≤10 \le R_j^2 \le 10≤Rj2​≤1). In ra kkk dòng theo định dạng "chỉ số — VIF — phân loại", sau đó in dòng cuối là chỉ số (1-based) của biến có VIFjVIF_jVIFj​ lớn nhất (biến có INF luôn được coi là lớn nhất; nếu nhiều biến cùng lớn nhất, chọn chỉ số nhỏ nhất).

    Ví dụ: k=1k=1k=1, R12=0R_1^2 = 0R12​=0: VIF1=1VIF_1 = 1VIF1​=1, mức LOW. In ra:

    1 1.0000 LOW
    1
    
    • Định dạng đầu vào:

      Dòng 1: số nguyên kkk (k≥1k \ge 1k≥1). Dòng 2: kkk số thực R12,…,Rk2R_1^2,\dots,R_k^2R12​,…,Rk2​, mỗi giá trị trong đoạn [0,1][0,1][0,1].

    • Định dạng đầu ra:

      In ra kkk dòng, dòng thứ jjj gồm: chỉ số jjj (1-based), giá trị VIFjVIF_jVIFj​ (làm tròn và hiển thị với đúng 4 chữ số thập phân, hoặc chuỗi INF nếu Rj2=1R_j^2=1Rj2​=1), và phân loại (LOW/MODERATE/SEVERE), cách nhau bởi khoảng trắng. Dòng cuối cùng in chỉ số (1-based) của biến có VIFjVIF_jVIFj​ lớn nhất.

    Ví dụ:

    Đầu vào:

    1
    0.0

    Đầu ra:

    1 1.0000 LOW
    1
    

    Đầu vào:

    3
    0.5 0.8 0.9

    Đầu ra:

    1 2.0000 LOW
    2 5.0000 MODERATE
    3 10.0000 SEVERE
    3
    

    Đang tải editor...