Có h giả thuyết (biến cố) H1,…,Hh tạo thành một hệ đầy đủ, với xác suất tiên nghiệm P(Hi) và xác suất P(A∣Hi) của một biến cố A đã quan sát được, biết giả thuyết Hi đúng.
Trước tiên tính xác suất toàn phần: P(A)=∑i=1hP(Hi)P(A∣Hi)
Sau đó, với một chỉ số j cho trước (1≤j≤h), áp dụng công thức Bayes để tính xác suất hậu nghiệm: P(Hj∣A)=P(A)P(Hj)P(A∣Hj)
Nếu P(A)=0 (biến cố A không thể xảy ra theo mọi giả thuyết) thì P(Hj∣A) không xác định.
Ví dụ: h=2, j=2; H1: P(H1)=1/2, P(A∣H1)=1/2; H2: P(H2)=1/2, P(A∣H2)=1/3. Ta có P(A)=5/12 (như ví dụ ở công thức xác suất toàn phần) và P(H2∣A)=5/121/2⋅1/3=2/5.
Dòng đầu tiên gồm 2 số nguyên h j (1≤h≤1000, 1≤j≤h). Tiếp theo là h dòng, dòng thứ i gồm 4 số nguyên p_num p_den a_num a_den (mẫu số khác 0, 1≤p_den,a_den≤109, tử số không âm) biểu diễn P(Hi)=p_num/p_den và P(A∣Hi)=a_num/a_den.
Nếu P(A)>0: in ra 1 dòng là phân số tối giản dạng p/q của P(Hj∣A). Nếu P(A)=0: in ra đúng chuỗi UNDEFINED.
Ví dụ:
Đầu vào:
1 1
1 1 1 1
Đầu ra:
1/1
Đầu vào:
2 1
1 2 1 100
1 2 0 1
Đầu ra:
1/1
Đang tải editor...