Phòng đào tạo cần danh sách sinh viên - tên lớp tín chỉ - tên môn mà sinh viên đã đăng ký. Dữ liệu trên ba bảng.
| Bảng | Cột | Kiểu | Ý nghĩa |
|---|---|---|---|
| sinhvien | ma_sv, ho_ten | INT,VARCHAR | Sinh viên |
| dangky | ma_sv, ma_lop | INT,INT | Đăng ký |
| lop | ma_lop, ten_lop, ten_mon | INT,VARCHAR,VARCHAR | Lớp tín chỉ |
Nối ba bảng theo khóa.
SETUP SQL tạo bảng sinhvien, dangky, lop và chèn dữ liệu.
Chỉ lấy đăng ký có khớp lớp.
Các cột ho_ten, ten_lop, ten_mon; sắp theo ho_ten tăng, ten_lop tăng.
Ví dụ:
Đầu vào:
CREATE TABLE sinhvien (ma_sv INT, ho_ten VARCHAR(100));
CREATE TABLE dangky (ma_sv INT, ma_lop INT);
CREATE TABLE lop (ma_lop INT, ten_lop VARCHAR(50), ten_mon VARCHAR(100));
INSERT INTO sinhvien VALUES (1,'An'),(2,'Bao');
INSERT INTO dangky VALUES (1,10),(2,11);
INSERT INTO lop VALUES (10,'L01','CSDL'),(11,'L02','Mang');
Đầu ra:
An L01 CSDL
Bao L02 Mang
Giải thích:
Đang tải editor...