Sàn thương mại điện tử ChoViet Mall muốn biết hệ thống đã từng ghi nhận đơn hàng ở những cặp (tỉnh, ngành hàng) nào để lập kế hoạch kho vận.
Bảng don_hang:
| Cột | Kiểu | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| ma_don | INT | Mã đơn hàng (duy nhất) |
| tinh | VARCHAR(50) | Tỉnh/thành nhận hàng |
| nganh_hang | VARCHAR(50) | Ngành hàng của đơn |
| gia_tri | INT | Giá trị đơn (đồng) |
Hãy liệt kê các cặp tinh, nganh_hang không trùng lặp, sắp xếp theo tinh tăng dần rồi nganh_hang tăng dần.
Ví dụ. Với 4 đơn: (1, 'Ha Noi', 'Thoi trang', 500000), (2, 'Ha Noi', 'Thoi trang', 300000), (3, 'Ha Noi', 'Dien tu', 900000), (4, 'Da Nang', 'Thoi trang', 200000) thì kết quả là:
Da Nang Thoi trang
Ha Noi Dien tu
Ha Noi Thoi trang
Một kịch bản SQL gồm các lệnh CREATE TABLE và INSERT tạo dữ liệu cho bảng don_hang.
Số dòng của bảng ≤200; độ dài tên tỉnh và ngành hàng ≤50 ký tự.
Mỗi dòng gồm tinh, nganh_hang cách nhau bởi ký tự TAB, không có dòng tiêu đề.
Ví dụ:
Đầu vào:
CREATE TABLE don_hang (ma_don INT, tinh VARCHAR(50), nganh_hang VARCHAR(50), gia_tri INT);
INSERT INTO don_hang VALUES (1, 'Ha Noi', 'Thoi trang', 500000), (2, 'Ha Noi', 'Thoi trang', 300000), (3, 'Ha Noi', 'Dien tu', 900000), (4, 'Da Nang', 'Thoi trang', 200000);
Đầu ra:
Da Nang Thoi trang
Ha Noi Dien tu
Ha Noi Thoi trang
Giải thích:
Đang tải editor...