Cho một chuỗi. Hãy kiểm tra nó có phải địa chỉ IPv4 hợp lệ hay không.
Một IPv4 hợp lệ gồm đúng 4 octet ngăn cách bởi dấu ., mỗi octet là số nguyên 0≤x≤255 và không có số 0 đứng đầu thừa (ví dụ 01, 00 không hợp lệ, nhưng 0 hợp lệ).
Ví dụ: 192.168.1.1 hợp lệ; 256.1.1.1 không hợp lệ (256 > 255); 1.02.3.4 không hợp lệ (02 có số 0 thừa).
Một dòng chứa chuỗi cần kiểm tra (không chứa khoảng trắng).
Độ dài chuỗi ≤50.
In YES nếu hợp lệ, ngược lại NO.
Ví dụ:
Đầu vào:
192.168.1.1
Đầu ra:
YES
Giải thích:
Đang tải editor...