WebSocket dùng PING/PONG để kiểm tra kết nối còn sống. Khi nhận PING, endpoint phải trả lời PONG với cùng payload. Các frame khác xử lý theo loại.
Mỗi dòng là một frame: <TYPE> <payload> (payload có thể rỗng). Luật in:
PING <p> -> in PONG <p> (nếu p rỗng in PONG).PONG <p> -> không in gì (đây là trả lời, bỏ qua).TEXT <p> -> in RECV <p>.CLOSE -> in CLOSED rồi dừng xử lý các frame sau.Input:
4
TEXT hi
PING abc
TEXT bye
CLOSE
Output:
RECV hi
PONG abc
RECV bye
CLOSED
Dòng đầu N. N dòng frame <TYPE> <payload?>.
0 ≤ N ≤ 1000.
Các dòng phản hồi theo luật; dừng sau CLOSE.
Ví dụ:
Đầu vào:
4
TEXT hi
PING abc
TEXT bye
CLOSE
Đầu ra:
RECV hi
PONG abc
RECV bye
CLOSED
Giải thích:
Đang tải editor...