Mã trạng thái HTTP được chia thành 5 lớp theo chữ số đầu tiên:
| Lớp | Tên |
|---|---|
| 1xx | Informational |
| 2xx | Success |
| 3xx | Redirection |
| 4xx | Client Error |
| 5xx | Server Error |
Cho mã trạng thái, in tên lớp tương ứng.
Input: 201 → Output: Success
Một dòng chứa mã trạng thái HTTP (100..599).
100 ≤ code ≤ 599.
Tên lớp: Informational, Success, Redirection, Client Error hoặc Server Error.
Ví dụ:
Đầu vào:
201
Đầu ra:
Success
Giải thích:
Đang tải editor...