Khi nhận một file upload, server thường suy ra MIME type từ phần mở rộng (extension) của tên file. Ví dụ .jpg ứng với image/jpeg, .png ứng với image/png.
Cho một tên file, hãy in ra MIME type tương ứng dựa trên bảng tra cứu sau:
| Extension | MIME type |
|---|---|
| jpg, jpeg | image/jpeg |
| png | image/png |
| gif | image/gif |
| application/pdf | |
| txt | text/plain |
| html | text/html |
| json | application/json |
Nếu extension không có trong bảng (hoặc file không có phần mở rộng), in application/octet-stream. So sánh extension không phân biệt hoa thường.
photo.JPG → Output: image/jpegMột dòng chứa tên file.
Tên file dài tối đa 255 ký tự.
Một dòng: MIME type tương ứng.
Ví dụ:
Đầu vào:
photo.JPG
Đầu ra:
image/jpeg
Giải thích:
Đang tải editor...