Filter in giữ bản ghi có giá trị trường thuộc một tập cho trước; notin giữ bản ghi không thuộc tập đó.
Cho danh sách bản ghi, field, chế độ mode (in hoặc notin) và mảng values. Hãy in ra bản ghi thỏa, giữ nguyên thứ tự. So sánh thành viên bằng ===.
Lọc status in ["active","pending"] → giữ bản ghi có status thuộc hai giá trị này.
Dòng 1: JSON mảng bản ghi.
Dòng 2: tên trường field.
Dòng 3: chế độ mode (in/notin).
Dòng 4: JSON mảng values.
0 ≤ số bản ghi ≤ 1000; values có thể rỗng (in rỗng → không khớp; notin rỗng → khớp tất cả).
In JSON mảng bản ghi thỏa.
Ví dụ:
Đầu vào:
[{"s":"active"},{"s":"off"},{"s":"pending"}]
s
in
["active","pending"]
Đầu ra:
[{"s":"active"},{"s":"pending"}]Giải thích:
Đang tải editor...