Server thường cần kiểm tra một header có được client gửi lên hay không (ví dụ kiểm tra Authorization để xác thực).
Dòng đầu input là tên header cần kiểm tra. Các dòng sau là header Key: Value. So khớp không phân biệt hoa thường. In YES nếu tồn tại, ngược lại NO.
Ví dụ I/O:
Authorization
Host: a.com
Authorization: Bearer xyz
YESDòng 1: tên header. Các dòng sau: header Key: Value.
0 ≤ số header ≤ 100.
In YES hoặc NO.
Ví dụ:
Đầu vào:
Authorization
Host: a.com
Authorization: Bearer xyz
Đầu ra:
YES
Giải thích:
Đang tải editor...