Server có danh sách API key hợp lệ. Một request mang theo key qua header X-API-Key.
Cho:
K.K dòng tiếp: các key hợp lệ.In AUTHORIZED nếu key của request nằm trong danh sách, ngược lại FORBIDDEN.
Input:
2
key_aaa
key_bbb
key_aaa
Output: AUTHORIZED
Dòng 1: K. K dòng key hợp lệ. Dòng cuối: key request.
1 ≤ K ≤ 1000. So khớp phân biệt hoa thường.
AUTHORIZED hoặc FORBIDDEN.
Ví dụ:
Đầu vào:
2
key_aaa
key_bbb
key_aaa
Đầu ra:
AUTHORIZED
Giải thích:
Đang tải editor...