Cho chuỗi n lệnh (TYPE rd rs rt). Với mỗi lệnh tiêu thụ, xét lệnh sinh dữ liệu gần nhất (ghi vào một thanh ghi nguồn của nó) trong khoảng cách 1 hoặc 2:
Tính (theo khoảng cách ban đầu, bỏ qua dịch chuyển do stall): tổng stall khi không forwarding và khi có forwarding.
Ví dụ: LW 3 5 -1, ALU 4 3 6 → không FW: 2, có FW: 1 → 2 1.
Dòng đầu là n. Tiếp theo n dòng TYPE rd rs rt.
1 ≤ n ≤ 10^5
In ra <không_forwarding> <có_forwarding>.
Ví dụ:
Đầu vào:
2
LW 3 5 -1
ALU 4 3 6
Đầu ra:
2 1
Giải thích:
Đang tải editor...