Cho lệnh I1 ghi kết quả vào thanh ghi đích rd, và lệnh I2 (ngay sau I1) đọc hai thanh ghi nguồn rs, rt.
Có data hazard kiểu RAW (Read After Write) nếu rd trùng với rs hoặc rt (và rd hợp lệ, khác -1).
RAW nếu có hazard.NONE nếu không.Giá trị -1 nghĩa là lệnh không ghi thanh ghi nào.
Ví dụ: rd=2, rs=2, rt=3 → RAW (vì rd=rs=2).
Ba số nguyên rd rs rt (có thể trên nhiều dòng hoặc một dòng).
-1 ≤ rd, rs, rt ≤ 31
In ra RAW hoặc NONE.
Ví dụ:
Đầu vào:
2 2 3
Đầu ra:
RAW
Giải thích:
Đang tải editor...