Trong máy tính, mỗi ký tự được lưu bằng một mã số nguyên gọi là mã ASCII. Ví dụ ký tự A có mã 65, ký tự a có mã 97.
Cho một ký tự c là một chữ cái latinh (in hoa hoặc in thường). Hãy in ra mã ASCII của nó, và ký tự đứng ngay sau nó trong bảng mã (tức ký tự có mã lớn hơn 1 đơn vị).
Việc này minh họa cách ép kiểu qua lại giữa char và int.
Một dòng duy nhất chứa đúng một ký tự c là chữ cái latinh.
c là một trong các chữ cái A..Y hoặc a..y (luôn tồn tại ký tự liền sau là chữ cái).
In ra trên cùng một dòng: mã ASCII của c (số nguyên) và ký tự liền sau nó, cách nhau bởi một dấu cách.
Ví dụ:
Đầu vào:
A
Đầu ra:
65 B
Giải thích:
Đang tải editor...