which -awhich -a CMD in ra tất cả các đường dẫn nơi lệnh CMD tồn tại, theo thứ tự PATH (trái sang phải). Nếu một thư mục lặp lại trong PATH, mỗi lần khớp đều được in.
Cho PATH, tập file thực thi, và tên lệnh, in mỗi đường dẫn khớp trên một dòng. Nếu không có, in not found.
Input:
/usr/bin:/bin:/usr/local/bin
2
/usr/bin ls
/bin ls
ls
Output:
/usr/bin/ls
/bin/ls
Dòng 1: PATH. Dòng 2: số N file. N dòng thư_mục lệnh. Dòng cuối: tên lệnh.
1 ≤ N ≤ 200.
In mọi đường dẫn khớp theo thứ tự PATH, hoặc not found.
Ví dụ:
Đầu vào:
/usr/bin:/bin:/usr/local/bin
2
/usr/bin ls
/bin ls
ls
Đầu ra:
/usr/bin/ls
/bin/ls
Giải thích:
Đang tải editor...