Lệnh groups <user> liệt kê mọi nhóm mà user thuộc về: nhóm chính (từ GID trong /etc/passwd) cùng các nhóm phụ (mọi dòng /etc/group có tên user trong danh sách thành viên).
Cho /etc/passwd và /etc/group, hãy in danh sách tên nhóm mà user chỉ định thuộc về, không trùng lặp, sắp tăng dần theo bảng chữ cái, cách nhau bởi dấu cách trên một dòng.
Ví dụ: alice (nhóm chính alice) là thành viên phụ của sudo, dev → alice dev sudo.
Dòng 1: số P rồi P dòng /etc/passwd (tên:x:UID:GID:...).
Dòng tiếp: số G rồi G dòng /etc/group (tên:x:GID:thanhvien,...).
Dòng cuối: tên user.
1 ≤ P,G ≤ 1000. User được bảo đảm tồn tại và GID nhóm chính khớp một nhóm.
Một dòng: các tên nhóm sắp tăng dần, cách nhau bởi dấu cách.
Ví dụ:
Đầu vào:
1
alice:x:1000:1000:Alice:/home/alice:/bin/bash
3
alice:x:1000:
sudo:x:27:alice,bob
dev:x:1500:alice
alice
Đầu ra:
alice dev sudo
Giải thích:
Đang tải editor...