Một inode có cấu trúc địa chỉ block gồm: nd con trỏ direct, 1 con trỏ single indirect, 1 con trỏ double indirect, 1 con trỏ triple indirect. Block kích thước b byte, mỗi con trỏ p byte nên một block chỉ mục chứa k = b // p con trỏ.
Số block dữ liệu tối đa địa chỉ hóa được: nd + k + k^2 + k^3.
Kích thước file tối đa = (nd + k + k^2 + k^3) * b byte.
Ví dụ: nd=12, b=4096, p=4 → k=1024, tổng block = 12 + 1024 + 1048576 + 1073741824, nhân 4096.
Một dòng gồm ba số nguyên nd, b, p.
0 ≤ nd ≤ 64; 1 ≤ b ≤ 10^9; 1 ≤ p ≤ b.
Một số nguyên: kích thước file tối đa (byte).
Ví dụ:
Đầu vào:
12 4096 4
Đầu ra:
4402345721856
Giải thích:
Đang tải editor...