File INI gồm các section đặt trong ngoặc vuông [tên] và các dòng key = value bên dưới. Khoảng trắng quanh = có thể có hoặc không. Dòng # hoặc ; là comment, dòng trống bỏ qua.
Đọc từ stdin, tìm trong section [database] khoá host và in ra giá trị của nó (đã loại bỏ khoảng trắng thừa ở hai đầu). Nếu không tìm thấy, in none. Section kết thúc khi gặp section mới.
Ví dụ:
Input:
[server]
host = 0.0.0.0
[database]
host = 127.0.0.1
port = 5432
Output:
127.0.0.1
File INI nhiều section [...] và dòng key = value.
1 ≤ số dòng ≤ 1000. Tên section/khoá phân biệt hoa thường.
Giá trị khoá host trong section [database], đã trim; hoặc none.
Ví dụ:
Đầu vào:
[server]
host = 0.0.0.0
[database]
host = 127.0.0.1
port = 5432
Đầu ra:
none
Giải thích:
Đang tải editor...