Mô phỏng bộ lập lịch EDF: tại mỗi đơn vị thời gian, chạy tiến trình đã release và còn thời gian thực thi có deadline tuyệt đối nhỏ nhất.
t = 0,1,...,T-1)rel ≤ t và còn rem > 0.0 vào timeline.dl nhỏ nhất; nếu bằng nhau chọn pid nhỏ hơn. Chạy 1 đơn vị, ghi pid vào timeline, giảm rem đi 1.t (tức thời điểm t+1): với mỗi tiến trình còn rem > 0 mà t+1 == dl thì coi như trễ deadline (mỗi pid chỉ đếm 1 lần).In timeline (mỗi đơn vị một số, 0 là idle) và tổng số tiến trình bị trễ deadline.
1 tiến trình pid 1, release 0, deadline 2, execute 1. Tại t=0 chạy pid1 (rem→0). Timeline = 1 0 nếu T=2. Không trễ deadline → 0.
Dòng 1: n.
n dòng: pid rel dl ex (release, deadline tuyệt đối, thời gian thực thi).
Dòng cuối: T — số đơn vị thời gian mô phỏng.
1 ≤ n ≤ 50; 0 ≤ rel < T ≤ 1000; 1 ≤ ex ≤ 100; rel < dl ≤ 2000; pid phân biệt.
Dòng 1: timeline gồm T số cách nhau bởi dấu cách (0 = idle).
Dòng 2: số tiến trình bị trễ deadline.
Ví dụ:
Đầu vào:
1
1 0 2 1
2
Đầu ra:
1 0
0
Giải thích:
Đang tải editor...