Trong mã thay thế đơn bảng (monoalphabetic substitution cipher), khóa là một hoán vị của 26 chữ cái, quy định chữ cái bản rõ nào được thay bằng chữ cái bản mã nào. Khóa được cho dưới dạng xâu 26 ký tự key, trong đó key[i] là chữ cái bản mã tương ứng với chữ cái bản rõ thứ i trong bảng chữ cái (tức key[0] là ảnh của A, key[1] là ảnh của B, ..., key[25] là ảnh của Z).
Cho khóa và một xâu bản rõ (chữ in hoa A-Z và dấu cách), hãy mã hóa xâu đó. Dấu cách giữ nguyên vị trí, không mã hóa.
Ví dụ: khóa DEFGHIJKLMNOPQRSTUVWXYZABC (dịch mỗi chữ cái đi 3 vị trí) mã hóa HELLO WORLD thành KHOOR ZRUOG.
Dòng 1: xâu khóa gồm đúng 26 chữ in hoa A-Z, là một hoán vị của bảng chữ cái. Dòng 2: xâu bản rõ (chữ in hoa A-Z và dấu cách), độ dài từ 0 đến 200 ký tự (có thể là dòng rỗng).
In ra một dòng là bản mã thu được, giữ nguyên độ dài và vị trí dấu cách như bản rõ.
Ví dụ:
Đầu vào:
DEFGHIJKLMNOPQRSTUVWXYZABC
HELLO WORLD
Đầu ra:
KHOOR ZRUOG
Đầu vào:
ZYXWVUTSRQPONMLKJIHGFEDCBA
ABC
Đầu ra:
ZYX
Đang tải editor...