Mỗi chữ ký có <ID> <SEVERITY> <MẪU>. Với một payload, tính tổng SEVERITY của mọi chữ ký có mẫu là chuỗi con của payload (mỗi chữ ký tính một lần). Phân loại:
BLOCKALERTPASSIn <phân_loại> <tổng> cho mỗi payload.
Chữ ký 1 40 UNION, 2 50 SELECT, T = 80. Payload UNION SELECT khớp cả hai → tổng = 90 ≥ 80 → BLOCK 90.
Dòng 1: s. s dòng: <ID> <SEVERITY> <MẪU> (mẫu là phần còn lại của dòng).
Dòng tiếp: T.
Dòng tiếp: p.
p dòng: payload.
0 ≤ s, p ≤ 1000. 0 ≤ SEVERITY ≤ 1000. Payload có thể chứa dấu cách.
p dòng: <BLOCK|ALERT|PASS> <tổng>.
Ví dụ:
Đầu vào:
2
1 40 UNION
2 50 SELECT
80
1
UNION SELECT
Đầu ra:
BLOCK 90
Giải thích:
Đang tải editor...