Cho một địa chỉ IPv4 kèm độ dài tiền tố mạng (prefix length) ở dạng CIDR: A.B.C.D/p với 0≤p≤32.
Hãy tính:
Ví dụ:
Input:
2
192.168.1.130/26
10.0.0.5/8
Output:
192.168.1.128 192.168.1.191
10.0.0.0 10.255.255.255
Giải thích dòng 1: /26 nghĩa là 26 bit đầu là phần mạng, còn lại 6 bit là phần host (khối 64 địa chỉ). 192.168.1.130 nằm trong khối 192.168.1.128 - 192.168.1.191.
Dòng đầu tiên chứa số nguyên n (1≤n≤1000).
n dòng tiếp theo, mỗi dòng có dạng A.B.C.D/p, trong đó A.B.C.D là một địa chỉ IPv4 hợp lệ và p là số nguyên trong đoạn [0,32].
In ra n dòng, mỗi dòng gồm địa chỉ mạng và địa chỉ broadcast tương ứng, cách nhau bởi đúng một khoảng trắng, theo dạng A.B.C.D.
Ví dụ:
Đầu vào:
3
192.168.1.5/32
1.2.3.4/0
10.10.10.5/31
Đầu ra:
192.168.1.5 192.168.1.5
0.0.0.0 255.255.255.255
10.10.10.4 10.10.10.5
Đầu vào:
2
192.168.1.130/26
10.0.0.5/8
Đầu ra:
192.168.1.128 192.168.1.191
10.0.0.0 10.255.255.255
Đang tải editor...